Kali (K): M của K, Nguyên tử khối K, Hóa trị của Kali

Kali (K): M của K, Nguyên tử khối K, Hóa trị của Kali

Kali, hay còn gọi là Potassium và được biểu hiện bằng kí hiệu K, là một loại kim loại kiềm mềm có màu trắng bạc. Nếu bạn muốn hiểu thêm về M của K (Nguyên tử khối của Kali) hoặc khám phá về K hóa trị mấy, hãy cùng tìm hiểu thông tin sau đây.

K hóa trị mấy? Nguyên tử khối Kali là bao nhiêu? M của K

K hóa trị mấy? Nguyên tử khối Kali là bao nhiêu? M của K
K hóa trị mấy? Nguyên tử khối Kali là bao nhiêu? M của K
  • Nguyên tử khối hoặc M của Kali là 39.
  • Hóa trị của K là I.

Một số thông tin về Kali trong bảng tuần hoàn hóa học:

  • Kali có ký hiệu là K và số hiệu nguyên tử là 19.
  • Kali nằm trong nhóm IA và chu kì 4.
  • Cấu hình electron của Kali là [Ar] 4s1.
  • Khối lượng nguyên tử của Kali là 39 g/mol, với các đồng vị là 39K, 40K và 41K.
  • Kali có hóa trị I và độ âm điện là 0,82.
  • Khối lượng riêng của Kali là 0,863 g/cm3.
  • Nhiệt độ nóng chảy của Kali là 63,5°C và nhiệt độ sôi là 760°C.

Khái niệm về Kali (K)

Kali, được biểu diễn bằng kí hiệu hóa học K, là một loại kim loại kiềm được phát hiện bởi Sir Humphry Davy vào năm 1807. Ông đã tách kali ra từ bồ tạt ăn da (KOH) thông qua quá trình điện phân. Kali là kim loại đầu tiên được tách ra bằng phương pháp này.

So với nước, kali có khối lượng riêng nhỏ hơn, là kim loại nhẹ thứ hai sau liti. Kali có cấu trúc mạng tinh thể mềm, dễ dàng bị cắt bằng dao và có màu trắng bạc khi bề mặt sạch. Tuy nhiên, kali bị oxy hóa rất nhanh trong không khí, vì vậy cần được bảo quản trong dầu hoặc dầu lửa để đề phòng tác động của môi trường.

Với tính chất là một kim loại kiềm, kali là chất rắn mềm và có thể dễ dàng cắt bằng dao. Bề mặt ban đầu của kali có màu bạc sáng. Nó được coi là một trong những kim loại hoạt động mạnh nhất và có khả năng phản ứng điện mạnh.

Ứng dụng của K trong cuộc sống

  • Các loại phân hóa học chứa kali như clorua kali, sulfat kali, cacbonat kali và nitrat kali được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
  • Nitrat kali thường được sử dụng trong sản xuất thuốc súng. Cacbonat kali thì lại được dùng trong quá trình sản xuất thủy tinh.
  • Thủy tinh được xử lý bằng kali lỏng có độ bền cao hơn so với thủy tinh thông thường.
  • Hợp kim NaK, tức kali hòa lẫn natri, cũng được sử dụng như chất truyền nhiệt trung gian.
  • Nguyên tố kali là thành phần cần thiết cho sự phát triển của cây cối và có thể tìm thấy trong nhiều loại đất khác nhau.