Zn (Kẽm): Nguyên tử khối, M của Kẽm, Hóa trị của Zn

Zn (Kẽm): Nguyên tử khối, M của Kẽm, Hóa trị của Zn

Kẽm là một nguyên tố hóa học có ký hiệu là Zn trong bảng tuần hoàn. Đây là một nguyên tố vô cùng quan trọng và hiểu rõ về nó là điều cần thiết. Bạn có biết Zn hóa trị mấy hay nguyên tử khối của Zn là bao nhiêu không? Hãy cùng khám phá những thông tin này trong bài viết dưới đây!

Zn hóa trị mấy? Nguyên tử khối của Zn là bao nhiêu?

Nguyên tử khối của Zn = M của Zn = 65.

Kẽm (Zn) có hóa trị II

Các thông tin khác của Zn (Kẽm) trong bài tuần hoàn hóa học:

Kẽm (Zn) là một nguyên tố hóa học có tên gọi là Kẽm và ký hiệu là Zn.

Cấu hình electron của Kẽm là 1s22s22p63s23p63d104s2.

Nguyên tử Kẽm có số hiệu nguyên tử là 30.

Kẽmằm ở vị trí thứ 30 trong bảng tuần hoàn.

Với số proton là 30, Kẽm thuộc nhóm IIB và chu kì 4.

Kẽm có năm đồng vị là 64Zn, 65Zn, 67Zn, 68Zn và 70Zn.

Độ âm điện của Kẽm là 1,65.

Zn hóa trị mấy? Nguyên tử khối của Zn là bao nhiêu?
Zn hóa trị mấy? Nguyên tử khối của Zn là bao nhiêu?

Tính chất hóa học của Zn (Kẽm)

Kẽm là một kim loại có tính hoạt động và khá mạnh trong việc khử các chất khác. Điều đặc biệt là kẽm không bị oxi hóa khi tiếp xúc với không khí và nước ở điều kiện thông thường, nhờ sự bảo vệ của các màng oxit hoặc cacbonat bazơ trên bề mặt của nó.

Kẽm là một kim loại phi kim có tác dụng trực tiếp với nhiều phi kim khác nhau.

Khi kẽm tác dụng với oxi, ta có phản ứng: 2Zn + O2 → 2ZnO.

Khi kẽm tác dụng với clor, ta có phản ứng: Zn + Cl2 → ZnCl2.

Ngoài ra, kẽm còn tác dụng với axit.

Với dung dịch axit clohidric (HCl) hoặc axit sunfuric (H2SO4) loãng, phản ứng xảy ra như sau: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2.

Với dung dịch axit nitric (HNO3) hoặc axit sunfuric (H2SO4) đặc, phản ứng xảy ra như sau: Zn + 4HNO3 → Zn(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O.

Tuy nhiên, kẽm không tác dụng với nước (H2O) do trên bề mặt của kẽm có một màng oxit bảo vệ, ngăn chặn phản ứng xảy ra.

Cuối cùng, kẽm cũng tác dụng với các dung dịch bazơ mạnh như NaOH, KOH, Ca(OH)2.

Khi kẽm tác dụng với NaOH và nước, ta có phản ứng: Zn + 2NaOH + 2H2O → Na2[Zn(OH)4] + H2.

Tính chất vật lý của Zn

Kẽm là một kim loại có màu sắc nhạt màu lam. Nó có khối lượng riêng lớn và được coi là một kim loại mềm và dễ nóng chảy.

Nhiệt độ nóng chảy của kẽm là 419,5oC và nhiệt độ sôi là 906°C.

Ở nhiệt độ phòng, kẽm trở nên giòn, nhưng khi nhiệt độ tăng lên trong khoảng 100 – 150ºC, nó lại trở nên dẻo.

Tuy nhiên, khi nhiệt độ vượt quá 200ºC, kẽm lại trở nên giòn một lần nữa.

Trạng thái rắn của kẽm và các hợp chất của nó không có độc tính, tuy nhiên, hơi ZnO lại rất độc.